- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thu H - Đàm Viết D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu H và anh Đàm Viết D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2019/QĐST- HNGĐ | TP. Ninh Bình, ngày 11 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 280/2019/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1992; Nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã N, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; Nơi ở hiện nay: Thôn T, xã G, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Đàm Viết D, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn C, xã N, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật dân sự; Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
- Căn cứ vào khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/11/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu H và anh Đàm Viết D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu H và anh Đàm Viết D thống nhất thuận tình ly hôn.
b. Về con chung: Chị Phạm Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đàm Tú Q, sinh ngày 24/7/2018, anh Đàm Viết D cấp dưỡng cho con mỗi tháng là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng), kể từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi cháu Quỳnh đủ 18 tuổi. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở và có quyền yêu cầu xin thay đổi việc nuôi con chung.
c. Về tài sản chung: Anh Đàm Viết D và chị Phạm Thị Thu H đều xác nhận vợ chồng có những tài sản chung gồm: 01 ti vi Sam Sung 50inh; 01 kệ gỗ; 01 bộ bàn ghế gỗ H, tổng trị giá tài sản là 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng). Anh D, chị H đề nghị Tòa án ghi nhận sự tự thỏa thuận của vợ chồng như sau: Anh Đàm Viết D được quyền sở hữu, sử dụng toàn bộ tài sản trên gồm: 01 ti vi SamSung 50inh; 01 kệ gỗ; 01 bộ bàn ghế gỗ H và có trách nhiệm thanh toán giá trị chênh lệch tài sản cho chị Phạm Thị Thu H số tiền là 25.000.000đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) vào ngày 01/11/2019. (Hai bên đã thanh toán cho nhau xong).
d. Về công nợ: Anh D, chị H đều xác nhận không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
đ. Về án phí ly hôn: Chị Phạm Thị Thu H tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
e. Về án phí cấp dưỡng: Anh Đàm Viết D phải nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Chị Phạm Thị Thu H tự nguyện nộp số tiền 150.000đ cho anh D, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001311 ngày 15/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, thì người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền phải thi hành án, thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi xuất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND- TPNB; - Chi cục THA TPNB; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn./. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Sâm |