- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thạch T và chị Thạch Thị Si V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2018/QĐST - HNGĐ | Trà Cú, ngày 25 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 299/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Thạch T, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Chị Thạch Thị Si V, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thạch T và chị Thạch Thị Si V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Anh Thạch T và chị Thạch Thị Si V thống nhất thuận tình ly hôn. + Về con chung có 02 người con chung tên Thạch Thị Kiều Ng, sinh ngày 15/6/2006 và Thạch Thị Thảo V, sinh ngày 16/9/2010. Anh T và Si V thỏa thuận thống nhất như sau: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thạch Thị Thảo V, sinh ngày 16/9/2010 (đây cũng là nguyện vọng cháu V được ở với cha); chị Si V nuôi cháu Thạch Thị Kiều Ng, sinh ngày 15/6/2006 (đây cũng là nguyện vọng cháu Ng được ở với mẹ) đến khi các con đủ 18 tuổi, anh T và chị Si V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. + Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị Si V xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Thạch T và chị Thạch Thị Si V không phải chịu án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm do thuộc đối tượng được miễn nộp toàn bộ tiền án phí điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Trà Cú; - Chi cục THA huyện Trà Cú; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN ( Đã Ký) Sơn Thị Sô Tha |