- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Kim X và anh Trương Văn R. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2018/QĐST-HNGĐ | Long Mỹ, ngày 19 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 201/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Cao Kim X, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp 5, xã A, thị xã M, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Trương Văn R, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp 5, xã A, thị xã M, tỉnh Hậu Giang. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng X. Địa chỉ: CC5, B, phường H, quận K, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Nhựt Y, sinh năm 1986. Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng X thị xã M, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Kim X và anh Trương Văn R. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Kim X và anh Trương Văn R cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Cao Kim X và anh Trương Văn R có 02 con tên Trương Yến L (Giới tính: Nữ), sinh ngày 05/4/1997 và Trương Khánh L1 (Giới tính: Nam), sinh ngày 10/11/2003. Trương Yến L đã trên 18 tuổi nên chị Cao Kim X và anh Trương Văn R không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với Trương Khánh L1, chị Cao Kim X và anh Trương Văn R cùng thống nhất để chị Cao Kim X được tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Cao Kim X chưa yêu cầu anh Trương Văn R cấp dưỡng nuôi con chung nên chưa xem xét. Anh Trương Văn R có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Về tài sản chung: Cao Kim X và anh Trương Văn R tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Cao Kim X và anh Trương Văn R cùng thống nhất số tiền còn nợ của Ngân hàng X, phòng giao dịch thị xã M là 75.000.000 đồng và lãi suất phát sinh theo hợp đồng. Chị Cao Kim X và anh Trương Văn R cùng thống nhất chị Cao Kim X và anh Trương Văn R cùng trả số tiền còn nợ và lãi suất phát sinh cho Ngân hàng X, phòng giao dịch thị xã M. Bà Nguyễn Nhựt Y là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng X, phòng giao dịch thị xã M thống nhất theo thỏa thuận của chị Cao Kim X và anh Trương Văn R, Ngân hàng X, phòng giao dịch thị xã M chưa yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. Dành quyền khởi kiện cho Ngân hàng X đối với chị Cao Kim X và anh Trương Văn R thành vụ án khác khi có yêu cầu. Án phí hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn chị Cao Kim X tự nguyện nộp 150.000 đồng, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí chị Xuyến đã nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0017488 phiếu lập ngày 26 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Phần tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng, chị Cao Kim X được nhận lại tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Long Mỹ; - Chi cục THADS thị xã Long Mỹ; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lư Trường Tây |