- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2018/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 318/2018/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 5 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thu T, sinh năm 1989.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp D, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Chỗ ở hiện nay: ấp S, xã L, Thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng T1, sinh năm 1988.
Địa chỉ: ấp D, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào các Điều 212 và điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luât, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thu T với ông Nguyễn Hoàng T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thu T với ông Nguyễn Hoàng T1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có một người con là em Nguyễn Thị Anh T2, sinh ngày 01 tháng 5 năm 2014 hiện đang sống với ông T1. Sau khi ly hôn bà T với ông T1 tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Hoàng T1 được quyền tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng em Nguyễn Thị Anh T2, sinh ngày 01 tháng 5 năm 2014.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con:
+ Bà Trần Thu T với ông Nguyễn Hoàng T1 tự nguyện thỏa thuận về mức cấp dưỡng nuôi em Nguyễn Thị Anh T2 như sau: Bà Trần Thu T tự nguyện cấp dưỡng nuôi em Nguyễn Thị Anh T2, sinh ngày 01 tháng 5 năm 2014 mỗi tháng 675.000đồng (Sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) cấp cho đến khi em T2 tròn 18 tuổi.
- Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có nên bà T và ông T1 không yêu cầu pháp luật giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trần Thu T tự nguyện nộp 150.000đồng nhưng được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2015/0017273 ngày 22/5/2018 do bà Trần Thu T nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho bà Trần Thu T 150.000đồng tiền tạm ứng án phí.
- Về án phí cấp dưỡng: Bà Trần Thu T có nghĩa vụ nộp 150.000đồng.
+ Ông Nguyễn Hoàng T1 không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáp, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - UBND xã N; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Liên |