- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thu A - Ly hôn với anh Nguyễn Hữu P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu A và anh Nguyễn Hữu P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Đại, ngày 24 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 287/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn
- Chị Phạm Thị Thu A, sinh năm 1979. Địa chỉ: đường P, phường 3, thành phố M, tỉnh T. * Bị đơn:
- Anh Nguyễn Hữu P, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp H, xã C, huyện B, tỉnh Y. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu A và anh Nguyễn Hữu P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Phạm Thị Thu A và anh Nguyễn Hữu P thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của chị A và anh P chấm dứt kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật. Về con chung: không có nên không xét đến. Về tài sản chung: hai bên khai không có nên không xét đến. Về nợ chung: hai bên khai không có nên không xét đến. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị A tự nguyện chịu 150.000đ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0018017 ngày 02/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Chị A được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bình Đại; - UBND xã C; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Nguyễn Trọng Hiếu |