- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nh xin ly hôn chị Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Nh và chị Bùi Thị Kim Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH Số: 210/2017/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 27 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Nh, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình Bị đơn: Chị Bùi Thị Kim Tr, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình Nơi ở: Thôn D, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Nh và chị Bùi Thị Kim Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Quan hệ con chung: Giao con Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 16/6/2016 cho chị Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, anh Nh cấp dƣỡng nuôi con chung cùng chị Tr là 1.000.000 đồng/tháng tính từ tháng 12/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, anh Nh có quyền thăm nom, giáo dục con chung. Việc thay đổi ngƣời nuôi con, mức cấp dƣỡng nuôi con đƣợc đặt ra khi các bên có yêu cầu.
- Về tài sản: Anh Nguyễn Văn Nh và chị Bùi Thị Kim Tr thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết về tài sản.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn Nh nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dƣỡng nuôi con chung, đối trừ với số tiền anh Nh đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số: 0003369 ngày 24/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, nghĩa vụ án phí của anh Nh đã thi hành xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Phụ; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lƣu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đƣơng sự ly hôn. đã đƣợc thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đƣơng sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trƣớc khi (4) Ghi đầy đủ lần lƣợt các thoả thuận của các đƣơng sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án |