vanban.org

Quyết định 210/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc G và anh Bùi Thanh T .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thống nhất giao 02 người con chung là Bùi Tuấn A sinh ngày 19/9/2009 và Bùi Gia H sinh ngày 10/6/2015 cho anh T nuôi dưỡng và chị G không phải cấp dưỡng nuôi con do anh T không có yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc G và anh Bùi Thanh T .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 210/2017/QĐST-HNGĐKiên Lương, ngày 27 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 210/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc G – sinh năm 1986

Địa chỉ: Số 394C, đường Q , khu phố R , phường V , thành phố R , tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Anh Bùi Thanh T– sinh năm 1983

Địa chỉ: Số 08, đường C , khu phố C , thị trấn K , huyện K , tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc G và anh Bùi Thanh T .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên thống nhất giao 02 người con chung là Bùi Tuấn A sinh ngày 19/9/2009 và Bùi Gia H sinh ngày 10/6/2015 cho anh T nuôi dưỡng và chị G không phải cấp dưỡng nuôi con do anh T không có yêu cầu.

Chị G được quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền cấm cản.

Bảo lưu quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con của chị G .

Bảo lưu quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của anh T .

- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên thống nhất không có nợ chung và không cho ai vay nợ.

- Về án phí: Án phí HNGĐ-ST là 150.000 đồng chị G tự nguyện nộp hết, nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0001663 ngày 10/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K . Sau khi đối trừ chị Giàu được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sữa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự sữa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sữa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ