vanban.org

Quyết định 210/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.

Các đương sự; Viện kiểm sát nhân dân huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tô Văn Th khởi kiện xin ly hôn với chị Trần Thị Ngọc Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN CÔØ ÑOÛ
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:210/2017/QĐST-HNGĐCờ Đỏ, ngày 30 tháng 9 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Quyến Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Xuân Quỹ 2. Ông Nguyễn Văn Thơm Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2017

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1. Nguyên đơn: Anh Tô Văn Th, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp Th, xã Th, huyện Đ, thành phố Cần Thơ. 2. Bị đơn: Chị Trần Thị Ngọc Tr, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp Ph, xã Th, huyện Đ, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Tô Văn Th và chị Trần Thị Ngọc Tr. 2. Về nuôi con chung: Giao cháu Tô Thị Ánh Đ, sinh ngày 14/3/2013 cho chị Trần Thị Ngọc Tr tiếp tục, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con: anh Tô Văn Th có trách nhiệm đóng góp phí tổn nuôi cháu Tô Thị Anh Đ cho chị Tr mỗi tháng 1.000.000đ, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2017 cho đến khi cháu Đào tròn 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Th không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con 3. Về tài sản chung: Chia cho chị Tr 5 chỉ vàng 24k, loại vàng 98%, anh Th có trách nhiệm giao số vàng này lại cho chị Trinh. 3. Về án phí: anh Tô Văn Th tự nguyện chịu 300.000đ án phí sơ thẩm hôn nhân, chuyển 300.000đ tạm ứng án phí anh Th đã nộp theo biên lai thu tiền số 000430 ngày 31/8/2017 sang án phí; anh Th đã nộp đủ án phí hôn nhân. Anh Tô Văn Th tự nguyện nộp 300.000đ án phí cấp dưỡng. Chị Trần Thị Ngọc Tr tự nguyện nộp 826.000đ án phí chia tài sản, được khấu trừ 413.000đ tạm án án phí chị Tr đã nộp theo biên lai thu tiền số 000436 ngày 14/9/2013 sang án phí; chị Trinh phải nộp thêm 413.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ