- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 313/2017/TLST- HNGĐ ngày
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
Số: 21/2018/QĐST-HNGĐ T ngày 25 tháng 01 năm 2018 Ngày: 25/01/2018 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN T Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Đi u 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Đi u 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 313/2017/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Đi u 217 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 313/2017/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017, v việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: ông Phạm Đức H, sinh năm 1965. Địa chỉ: 20/C3, ấp Đ, xã G, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: bà Trần Thị T, sinh năm 1971. Địa chỉ: 20/C3, ấp Đ, xã G, huyện T, tỉnh Đồng Nai. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: V quy n khởi kiện: đương sự có quy n khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đã đình chỉ. V án phí: Hoàn trả ông Phạm Đức H ti n tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu ti n tạm ứng án phí số 002346 ngày 01/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Nai. 3. Đương sự có quy n kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quy n kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Hưng |