vanban.org

Quyết định 21 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

XEÙT THAÁY: Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện dân sự"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYEÄN SOÂNG HINH
TÆNH PHUÙ YEÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 21/2019/QÑST-DSSông Hinh, ngày 31 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2019.

XEÙT THAÁY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYEÁT ÑÒNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần KL. Trụ sở chính: N1-N2-N3 PHT, phường VTV, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang; địa chỉ liên hệ: A97 đường NT, phường M4, thành phố TH, tỉnh Phú Yên. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, chức danh: Trưởng phòng kinh doanh Ngân hàng TMCP KL, chi nhánh Phú Yên. (Văn bản ủy quyền số 292/UQ-CNPY ngày 13 tháng 4 năm 2019).

* Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Trọng H, sinh năm 1962, bà Huỳnh Thị Th, sinh năm 1966. Có cùng địa chỉ: Thôn TB, xã ĐBT, huyện SH, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Vợ chồng ông Nguyễn Trọng H, bà Huỳnh Thị Th có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần KL - chi nhánh Phú Yên số 474.392.091đ (Bốn trăm bảy mươi bốn triệu ba trăm chín mươi hai nghìn không trăm chín mươi mốt đồng), trong đó tiền gốc vay là 410.000.000đ, lãi phát sinh tính đến ngày 23/5/2019 là 64.392.091đ và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 275/17/HĐTD/2300-3003 ngày 13/7/2017, kể từ ngày 23/5/2019 cho đến khi trả hết nợ.

Khi vợ chồng ông H, bà Th trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần K L – chi nhánh Phú Yên thì Ngân hàng thương mại cổ phần KL – chi nhánh Phú Yên có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông H, bà Th:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 422931 do Ủy ban nhân dân huyện SH cấp ngày 31/12/2014, số vào sổ cấp GCN: CH01410;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 577265 do Ủy ban nhân dân huyện SH cấp ngày 30/6/2016, số vào sổ cấp GCN: CH10334;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 577264 do Ủy ban nhân dân huyện SH cấp ngày 30/6/2016, số vào sổ cấp GCN: CH10335;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 577263 do Ủy ban nhân dân huyện SH cấp ngày 30/6/2016, số vào sổ cấp GCN: CH10336.

Kể từ ngày Ngân hàng thương mại cổ phần KL- chi nhánh Phú Yên có đơn yên cầu thi hành án mà vợ chồng ông H, bà Th không trả hết số tiền phải trả thì Ngân hàng thương mại cổ phần KL- chi nhánh Phú Yên được quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện SH kê biên phát mãi tài sản theo thỏa thuận tại hợp đồng thế chấp tài sản số 131/2016/HĐTC- BĐS/2033-3003 ngày 25/7/2016 (hợp đồng thế chấp bổ sung số 131/16/HĐTC-BĐS/2300-3003- lần 1, ngày 13/7/2017) và hợp đồng thế chấp tài sản số 138/17/HĐTC- BĐS/2033-3003 ngày 13/7/2017.

Veà án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Trọng H và bà Huỳnh Thị Th tự nguyện chịu 11.487.800đ (Mười một triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn tám trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần KL- chi nhánh Phú Yên 11.291.500đ (Mười một triệu hai trăm chín mươi mốt nghìn năm trăm đồng) tiền nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí tòa ánsố: 0012799 ngày 11 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ