vanban.org

Quyết định 21 — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc D, sinh năm 1985 Địa chỉ: 13/4A Phạm Ngũ L, phường Phước M, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hợp đồng chuyển nhượng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TP.PHAN RANG – THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2019 QĐST-DSPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 20 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc D, sinh năm 1985

Địa chỉ: 13/4A Phạm Ngũ L, phường Phước M, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

B đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm 1985

Địa chỉ: 13 4 Phạm Ngũ L, phường Phước M, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1 Ông Lê Xuân K, sinh năm: 1954

2 Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1957

Cùng địa chỉ: Khu phố 9, phường Phước M, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1

Bị đơn bà Lê Thị S, Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Lê Xuân K, bà Nguyễn Thị L đồng ý tiếp tục chuyển nhượng một phần diện tích của th a đất số 156, tòa bản đồ số 16-b, diện tích 312,5 m2 theo giấy chứng nhận quyền s dụng đất số N 169061 cấp ngày 11 07 2008 đứng tên ông Lê Xuân K nay tương ứng với th a 87 (đã chỉnh lý), tờ bản đồ địa chính số 67, phường Phước Mỹ, có diện tích 142,4 m2 theo Giấy xác nhận mua bán nhà và đất ngày 16 02 2012 giữa ông Lê Xuân K, bà Nguyễn Thị L với ông Phạm Ngọc D.

Ông Phạm Ngọc D được quyền s dụng th a đất số 87 (đã chỉnh lý), tờ bản đồ địa chính số 67, phường Phước M, có diện tích 142,4 m2 hiện ông Phạm Ngọc D đang quản lý, s dụng. V tr t n:

- Phía Đông giáp đất đường đi

- Phía Tây giáp th a đất số 86

- Phía Nam giáp th a đất số 88

- Phía B c giáp th a đất số 89 và đường đi

(Vật kiến trúc gắn liền với th a 87 (đã chỉnh lý), tờ bản đồ địa chính số 67, phường Phước Mỹ, có diện tích 142,4 m2 gồm: Nhà cấp 4B, cao 01 tầng, tường xây gạch, móng đá chẻ, trụ gạch mái tole; trần la phong thạch cao khung nổi, tường sơn nước, nền gạch hoa, Diện tích xây dựng: (5 m x 10,1 m) + (5,0 m x 5,0 m) + (4,6 m x 3,0 m) + (3,9 m x 1,4 m) + (4,8 m x 2,1 m) = 104,84 m2; Mái che khung s t, diện tích 33,75 m2 (4,5 m x 7,5 m); Nền gạch bát tràng, diện tích 14 m2 (2,8 m x 5 m); Nền gạch hoa, diện tích 6,5 m2 (5 m x 1,3 m); Nền xi măng, diện tích 11,25 m2 (4,5 m x 2,5 m); Tường rào xây gạch, diện tích 4 m2 (5 m x 0,8m); Tường rào khung s t, diện tích 6,5 m2 (1,3 m x 5 m); Trụ cổng có kích thước 0,41 m3 (2,0 m x (0,32 m x 0,32 m) x 2 trụ); Cổng s t, diện tích 3,1 m2 (1,55 m x 2,0 m); 01 đồng hồ nước) .

(Theo trích lục bản đồ địa chính số 1812 ngày 22 5 2019 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm).

- Về chi phí định giá: Ông Phạm Ngọc D đồng ý chịu chi phí đo đạc, định giá với số tiền 1.434.641 đồng (Ông Phạm Ngọc D đã nộp đủ chi phí đo đạc, định giá).

- Về án phí: Ông Phạm Ngọc D đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) ông D đã nộp theo biên

2

lai thu tiền số: 0018394 ngày 08 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang -Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn lại cho ông Phạm Ngọc D số tiền 1.850.000 đồng (Một triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .

Cỡ chữ