- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N xin ly hôn chị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Thanh N và bà Trần Thị Thùy D.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 21/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 535/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Thanh N, sinh ngày 27/10/1986.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/4/2021, nơi cấp: Bộ C.
Địa chỉ: Ấp V, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Thùy D, sinh ngày 31/10/1990.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/4/2021, nơi cấp: Bộ C.
Địa chỉ: Ấp V, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Thanh N và bà Trần Thị Thùy D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thanh N và bà Trần Thị Thùy D thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 11 ngày 13 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre (nay là xã L, tỉnh Vĩnh Long) chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Ông Phạm Thanh N và bà Trần Thị Thùy D có 01 con chung tên Phạm Thành N1, sinh ngày 25/12/2013.
Ông Phạm Thanh N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Thành N1, sinh ngày 25/12/2013 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng cháu N1.
Ghi nhận sự tự nguyện ông Phạm Thanh N không yêu cầu bà Trần Thị Thùy D cấp dưỡng nuôi con.
Bà Trần Thị Thùy D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Ông Phạm Thanh N trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở bà Trần Thị Thùy D trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Phạm Thanh N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011275 ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Vậy, ông Phạm Thanh N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng GĐKT,TT&THA); - VKSND KV8-Vĩnh Long; - Phòng THADS KV8-Vĩnh Long; - UBND xã Lộc Thuận, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Phạm Long Hồ |