- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận TTLH giữa Dương Thị D - Phạm Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị D và anh Phạm Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2026/QĐST-HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 29 tháng 01 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 06/2026/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị D– sinh năm: 1976;
Trú tại: Thôn P, xã T, tỉnh Đắk Lắk;
- Bị đơn: Anh Phạm Văn Q– sinh năm: 1975;
Trú tại: Thôn P, xã T, tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị D và anh Phạm Văn Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Dương Thị D và anh Phạm Văn Q thống nhất có 03 con chung: Phạm Thị Kim T - sinh ngày 25/10/1997, Phạm Thị Kim N – sinh ngày 08/11/2004 và Phạm Như Q1 – sinh ngày 21/8/2008. Hiện cháu T, cháu N đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Cháu Q1 do chị D đang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị D được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Q1. Anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Dương Thị D tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0000329 ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk. Hoàn trả cho chị Dương Thị D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk (1); - VKS khu vực 14, tỉnh Đắk Lắk (2) - Phòng THADS khu vực 14, tỉnh Đắk Lắk (1); - UBND xã Tuy An Nam, tỉnh Đắk Lắk (1); - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Diễm Huyền |