- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Huỳnh Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 03 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh ngày 01/01/1986. Địa chỉ: xã A, tỉnh Đồng Tháp (xã A, huyện N, tỉnh Đồng Tháp cũ).
- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn C, sinh ngày 02/10/1986. Địa chỉ: phường H, tỉnh Đồng Tháp (phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp cũ). Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Huỳnh Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Huỳnh Văn C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 (một) con chung là Huỳnh Thị T, sinh ngày 20/4/2007. Hiện con đã trưởng thành và tự lao động sinh sống được, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị N và anh Huỳnh Văn C mỗi người chịu 75.000đ, nhưng chị N tự nguyện chịu thay cho anh C 75.000đ. Tổng cộng chị N chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0002619 ngày 12/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị N được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí chênh lệch đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND Khu vực 12 – Đồng Tháp; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp; - UBND phường Hồng Ngự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Huỳnh Anh |