vanban.org

Quyết định 21/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị Ngọc P, sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp N, xã N1, thành phố C Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hà Thị Ngọc P - Lê Thị Ngọc G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 03 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 12/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

- Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị Ngọc P, sinh năm 1986

Địa chỉ: Ấp N, xã N1, thành phố C

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh Nh, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Số 130/31 đường N2, phường N3, thành phố C

Giấy ủy quyền ngày 08 tháng 01 năm 2026

Bị đơn: Bà Lê Thị Ngọc G, sinh năm 1988

Địa chỉ: Ấp N, xã N1, thành phố C

Đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị Đài Tr, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Ấp N, xã N1, thành phố C

Giấy ủy quyền ngày 09 tháng 01 năm 2026

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn và bị đơn thống nhất bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền nợ hụi 359.500.000 đồng.

Bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền 359.500.000đồng.

Thời gian và phương thức trả nợ: Các bên thống nhất giải quyết tại giai đoạn thi hành án.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn chậm trả tiền thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu 8.988.000 đồng. Nguyên đơn được nhận lại 8.988.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013513 ngày 31 tháng 12 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ