vanban.org

Quyết định 21/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1) Địa chỉ: Tòa V, Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP VP - Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2026/QĐST- DSNghệ An, ngày 22 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 30; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng

dân sự;

Căn cứ vào các Điều 275; 280; 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 13 - Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 14/01/2019 của Hội đồng thẩm phán TANDTC.

Căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 12; khoản 3 Điều 18 - Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2026/TLST- DS ngày 22 tháng 4 năm 2026 .

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)

Địa chỉ: Tòa V, Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Trí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 14/04/2023.

- Người đại diện theo uỷ quyền:

Ông Nguyễn Văn Đ - Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 5

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 07/12/2022.

(Theo văn bản uỷ quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/7/2025).

- Người được uỷ quyền lại theo Văn bản ủy quyền số 085704/2025/UQ-RCC-VPB ngày 30/7/2025:

+ Ông Mai Văn H - Chuyên đề xử lý nợ.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 16/04/2021.

+ Ông Trần Đại T; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ – Phòng XLN Pháp lý KHCN 02 - VPBank

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 27/04/2021.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1963;

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 08/04/2021.

Trú tại: Khối H II (trước đây là khổi T), phường T, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ thanh toán, trả nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) với tổng số tiền tính đến ngày14/8/2026 là 270,972,490 đồng (Bằng chữ: Hai trăm bảy mươi triệu, chín trăm bảy hai nghìn, bốn trăm chín mươi đồng), trong đó nợ gốc là 57,133,828 đồng; nợ lãi là 213,838,662 đồng (trong đó lãi trong hạn là 3.311.872 đồng; lãi quá hạn là 210,526,790) theo Hợp đồng cho vay số LN1809140928666 ngày 19/04/2020 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP V (V1) và ông Nguyễn Văn N.

Kể từ ngày 15/8/2025 ông Nguyễn Văn N phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay số LN1809140928666 ngày 19/04/2020 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP V (V1) và ông Nguyễn Văn N đến khi ông Nguyễn Văn N thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1).

- Án phí: Miễn án phí DSST cho ông Nguyễn Văn N theo quy định.

+ Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.738.629 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002993 ngày 21/4/2026, tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2, 4 Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và 71 Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự số 106/2025/QH15.

Cỡ chữ