- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S-Nguyễn Thị Thùy D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2026/QĐST-DS | Quảng Trị, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2026/TLST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (S1); Địa chỉ trụ sở chính: 266 - B N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức T, Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T1, chức vụ: Trưởng Phòng G - Chi nhánh Q (Theo Quyết định số 718/2026/QĐ-PC ngày 03/3/2026 về việc ủy quyền ký hợp đồng/thỏa thuận, văn bản và tham gia tố tụng); Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn T1: Ông Trần Minh H - Chuyên viên khách hàng cá nhân (theo giấy ủy quyền ngày 14/4/2026); Địa chỉ nhận thông báo: 98 L, khối A, xã K, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1971; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn T, xã T, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị Thùy D có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền cả gốc và lãi tính đến ngày 14/4/2026 là 67.101.523 đồng (Sáu mươi bảy triệu một trăm linh một nghìn năm trăm hai mươi ba đồng). Trong đó:Nợ gốc 29.151.610 đồng, nợ lãi 37.949.913 đồng theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2370333 ngày 02/11/2022 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần S (S1) với bà Nguyễn Thị Thùy D.
Kể từ ngày 15/4/2026, bà Nguyễn Thị Thùy D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thùy D thoả thuận chịu 1.677.538 đồng (Một triệu sáu trăm bảy mươi bảy nghìn năm trăm ba mươi tám đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 1.642.261 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0001016 ngày 17/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 7; - THADS tỉnh Quảng Trị; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Tổ HCTP. | THẨM PHÁN Trần Quang Sơn |