vanban.org

Quyết định 21/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V; địa chỉ: H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nhật L, sinh năm 1993, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; là cán bộ xử lý nợ thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần V (Văn bản ủy quyền số: 10545.12/2025/UQ-KHCN3 - RCC4 n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VBPbank-TH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2026/QĐST-DSQuảng Trị, ngày 29 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 314/2025/TLST - DS ngày 08 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V; địa chỉ: H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nhật L, sinh năm 1993, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; là cán bộ xử lý nợ thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần V (Văn bản ủy quyền số: 10545.12/2025/UQ-KHCN3 - RCC4 ngày 25 tháng 11 năm 2025).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1968, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn T, xã D, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:

- Ông Nguyễn Hữu T phải trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 21/01/2026 là: 248.318.698 đồng (Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi tám triệu, ba trăm mười tám nghìn, sáu trăm chín mươi tám đồng), trong đó, nợ gốc là: 122.160.737 đồng; lãi trong hạn là 3.323.012 đồng, lãi quá hạn là 122.834.949 đồng theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 16/9/2023 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và ông Nguyễn Hữu T.

- Kể từ ngày 22/01/2026 cho đến khi trả xong tất cả các khoản nợ, ông Nguyễn Hữu T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 16/9/2023 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và ông Nguyễn Hữu T.

2.2. Về án phí:

- Ông Nguyễn Hữu T thỏa thuận chịu 6.208.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (đã làm tròn số).

- Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.754.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002156 ngày 03/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ