vanban.org

Quyết định 21/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 50/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 02 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa các bên đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà T, số A T, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là số A T, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng”"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 50/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 02 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa các bên đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
KHU VỰC 4 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2026/QĐST - DSCần Thơ, ngày 19 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 217, khoản 3 Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Thông qua hòa giải, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần P rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Võ Tấn L, ông Nguyễn Văn S rút toàn bộ yêu cầu độc lập theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự nên Tòa án chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 50/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 02 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa các bên đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P

Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà T, số A T, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là số A T, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thi Xương T1 – Giám đốc Phòng G (Theo văn bản ủy quyền số 16/2023/UQ-CT.HĐQT ngày 14/3/2023 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP P).

Ông Thi Xương T1 ủy quyền lại cho: Ông Trịnh Đức Quốc T2, sinh năm 1975; Ông Trương Vĩnh N, sinh năm 1974. Cùng địa chỉ liên hệ: Tầng A, tầng 2 Tòa nhà Hòa Bình B, số A, đường H, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ (nay là phường N, thành phố Cần Thơ).

1.2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1995; Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1990. Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ (nay là phường T, thành phố Cần Thơ).

Bà M ủy quyền cho ông T3 theo văn bản ủy quyền ngày 09/5/2024.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Văn phòng C. Địa chỉ: Khu V, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ (nay là phường T, thành phố Cần Thơ);

- Văn phòng C1. Địa chỉ: Khu V L, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ (nay là phường T, thành phố Cần Thơ);

- Ông Võ Tấn L, sinh năm 1988; Ông Võ Công T4, sinh năm 1951; Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1961. Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ (nay là xã T, TP .);

- Bà Võ Thị Mỹ L1, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số H, đường D, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).

Ông T4, bà N1 và bà L1 ủy quyền cho ông Võ Tấn L (Theo văn bản ủy quyền ngày 17/5/2024).

- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1965; Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1974. Cùng địa chỉ: Số I, khu V, phường L, quận Ô, thành phố Cần Thơ (nay là phường T, thành phố Cần Thơ);

- Bà Nguyễn Thị Thu L2, sinh 1962; Bà Nguyễn Thị Lệ M1, sinh năm 1967; Bà Nguyễn Thị Ánh T5, sinh năm 1976; Ông Nguyễn Văn S1, sinh năm 1993; Bà Trần Thị Kim T6, sinh năm 1995. Cùng địa chỉ: Khu V, phường L, quận Ô, thành phố Cần Thơ (nay là phường T, thành phố Cần Thơ);

Đại diện ủy quyền cho bà M1, bà T5: Bà Nguyễn Thị Bích N2, sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu V, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ (nay là phường T, thành phố Cần Thơ). Theo văn bản ủy quyền ngày 09/5/2024.

- Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số B, tổ H, ấp C, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ (nay là xã T, thành phố Cần Thơ);

- Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1960. Địa chỉ: Khu V, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ (nay là phường T, thành phố Cần Thơ);

Đại diện ủy quyền cho ông K: Bà Nguyễn Thị Bích N2, sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu V, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ (nay là phường T, thành phố Cần Thơ). Theo văn bản ủy quyền ngày 10/5/2024.

- Bà Nguyễn Thị Bé B, sinh năm 1972; Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ: Khu V, phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ (nay là phường T, thành phố Cần Thơ).

Ông S1, bà T6, bà H2 ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Bé B (Theo văn bản ủy quyền ngày 17/5/2024)

2. Hậu quả của việc đình chỉ vụ án: Không thu án phí dân sự sơ thẩm.

- Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần P được nhận lại số tiền 32.037.000 đồng (Ba mươi hai triệu không trăm ba mươi bảy ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007951 ngày 29/02/2024 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn S được nhận lại số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008201 ngày 05/9/2024 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Võ Tấn L được nhận lại số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008199 ngày 29/8/2024 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

Về chi phí tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Văn T3, bà Trần Thị Ngọc M2 tự nguyện chịu và đã chi xong. Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần P đã nhận lại số tiền 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng).

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ