vanban.org

Quyết định 21/2026/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Văn H và chị Trần Thị Minh A thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Bùi Văn H và chị Trần Thị Minh A có 01 (một) con chung. Các bên thoả thuận, thống nhất sau khi ly hôn chị Trần Thị Minh A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn Hiệp - Trần Thị Minh Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2026/QĐCNTTLHQuảng Ninh, ngày 05 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Bùi Văn H và chị Trần Thị Minh A;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu ly hôn của anh Bùi Văn H;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 01 năm 2026 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

* Anh Bùi Văn H, sinh năm: 2000;

* Chị Trần Thị Minh A, sinh năm: 2001;

Đều cư trú tại: khu phố T, phường M, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Văn H và chị Trần Thị Minh A thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Bùi Văn H và chị Trần Thị Minh A có 01 (một) con chung. Các bên thoả thuận, thống nhất sau khi ly hôn chị Trần Thị Minh A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Huy H1, sinh ngày 19/4/2024 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Bùi Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Bùi Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Trần Thị Minh A là 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng)/01 tháng kể từ tháng 02/2026 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Các bên có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật; trên cơ sở lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: không có.

- Về khoản nợ chung: không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ