vanban.org

Quyết định 21/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tiến H và chị Đào Thị Thanh T 2.

TAND tỉnh TN; VKSND tỉnh TN; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tiến H và chị Đào Thị Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tiến H và chị Đào Thị Thanh T 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2025/QĐST- HNGĐThái Nguyên, ngày 13 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 784/2024/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2024giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Tiến H, sinh năm 1976 * Bị đơn: Chị Đào Thị Thanh T, sinh năm 1981 Cùng đăng ký HKTT tại: Tổ 10, phường PX, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 54; 55; 57; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/01/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tiến H và chị Đào Thị Thanh T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Tiến H và chị Đào Thị Thanh T nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 02 con chung là Trần Quang H1, sinh ngày 07/9/2002 và Trần Ngọc A, sinh ngày 26/5/2009. Khi ly hôn hai bên thống nhất: Cháu Trần Quang H1 đã trưởng thành trên 18 tuổi, hai bên không đề nghị Tòa án giải quyết. Giao con chung là Trần Ngọc A, sinh ngày 26/5/2009 cho anh Trần Tiến H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Ngọc A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.4. Về án phí: Anh Trần Tiến H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung quỹ nhà nước được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0000612 ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn lại cho anh Trần Tiến H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ