vanban.org

Quyết định 21/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị H và anh Lò Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị H và anh Lò Văn C nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị H và anh Lò Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật H n nhân và gia đ nh; Điều 116 Luật H n nhân và gia đ nh
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2025/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 26 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2025/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị H, sinh ngày 10/7/1991.

Địa ch : Bản CP, xã TC, t nh Sơn La.

Bị đơn: Anh Lò Văn C, sinh ngày 08/9/1997.

Địa ch : Bản CP, xã TC, t nh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật H n nhân và gia đ nh;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị H và anh Lò Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị H và anh Lò Văn C nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Đào Thị H và anh Lò Văn C có 01 con chung là: Cháu Lò Thị D, sinh ngày 26/01/2023.

Chị Đào Thị H và anh Lò Văn C nhất trí thỏa thuận giao cháu Lò Thị D, sinh ngày 26/01/2023 cho chị Đào Thị H trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con.

Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lò Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nu i con chung cho cháu Lò Thị D với mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng mỗi tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2025 đến khi cháu Lò Thị D trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền.

Về tài sản chung: Kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Đào Thị H và anh Lò Văn C cam đoan kh ng có nợ chung.

Về án phí: Chị Đào Thị H và anh Lò Văn C tự nguyện thỏa thuận chị Đào Thị H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngh n đồng) và án phí cấp dưỡng nu i con là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngh n đồng). Được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Sơn La theo biên lai thu số: 0000170, ngày 06/8/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ