vanban.org

Quyết định 21/2025/QDST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Kim T và chị Hoàng Diệu L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Tú và chị L đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn số 140/2015 ngày 22/12/2015 của Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam (nay là xã H, thành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Kim T ly hôn Hoàng Diệu L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Kim T và chị Hoàng Diệu L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2025/QĐST-HNGĐCao Bằng, ngày 16 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2025/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Đỗ Kim T, sinh năm 1994.

CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH Bộ C1 cấp ngày 28/01/2023.

Địa chỉ: Thôn M, xã H, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Hoàng Diệu L, sinh năm 1997.

CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH Bộ C1 cấp ngày 24/4/2022.

Địa chỉ: Xóm N, xã K, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Kim T và chị Hoàng Diệu L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tú và chị L đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn số 140/2015 ngày 22/12/2015 của Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam (nay là xã H, thành phố Đà Nẵng) không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về việc nuôi con chung: Anh Đỗ Kim T và chị Hoàng Diệu L cùng thoả thuận để anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Đỗ Hoàng Huyền T1, sinh ngày 09/7/2016 đến tuổi trưởng thành. Chị L trực tiểp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Đỗ Hoàng Huyền T2, sinh ngày 07/8/2020 cho đến khi con trưởng thành. Hai bên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đỗ Kim T và chị Hoàng Diệu L mỗi người phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 75.000 đồng. Anh Tú tự nguyện nộp thay phần chị L số tiền 75.000 đồng. Tổng cộng anh T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung ngân sách nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000075 ngày 22/8/2025 đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2. Anh Tú được trả lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ