- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HTN TỈNH BT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2025/QĐST-HNGĐ | Hàm Thuận Nam, ngày 21 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HTN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đinh Văn Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Văn Tâm;
2. Ông Lê Chánh Ngôn;
Căn cứ vào các điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 353/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đ Thị Đ, sinh năm: 1972
Địa chị: Tổ 1, khu phố Ch, thị trấn L T, huyện Tánh L, tỉnh Bình Th.
- Bị đơn: Ông Đ X, sinh năm 1965
Địa chỉ: Thôn 1, xã H C, huyện H Thuận N, tỉnh B Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đ Thị Đ và Đ X.
2.2 Về con chung: Bà Đ Thị Đ và ông Đồng X xác định có 05 người con chung là Đ Thị Ch, sinh năm 1990, Đ Minh B, sinh năm 1991, Đ Minh Q, sinh năm 1994, Đ Minh X, sinh năm 1998 và Đ Thị D H, sinh ngày 11/3/2013. Đối với các con Đ Thị Ch, Đồng Minh B, Đ Minh Q và Đồng M X đã thành niên, tự lao động nên bà Đg Thị Đ và ông Đ X thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu Đ Thị Diễm H, sinh ngày 11/3/20213 ông Đồng X và bà Đ Thị Đ thỏa thuận thống nhất giao cháu Đồ Thị D H (sinh ngày 11/3/2013) cho bà bà Đ Thị Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Ông Đ X không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có thể được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: bà Đ Thị Đ và ông Đ X thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Bà Đ Thị Đ phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015117 ngày 28/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. Bà Đ Thị Đ đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận:
- VKSND huyện Hàm Thuận Nam;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Nam;
- VKSND huyện Hàm Thuận Nam;
- Các đương sự;
- Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Nam;
Đã ký
- UBND xã Hàm Thạnh;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
- Các đương sự;
Đinh Văn Dũng
- UBND xã Hàm Thạnh;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Nam; - Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Nam; - Lưu: HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Đinh Văn Dũng |