- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Liên - Quân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2025/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 11 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƢNG YÊN
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 84/2025/TLST-HNGĐ ngày 18/8/2025 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau: 1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Hồng Q, sinh năm 1977;
- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982; Đều có địa chỉ thường trú: thôn Q, xã T, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Anh Lê Hồng Q và chị Nguyễn Thị Liên kết H trên cơ sở tự nguyện, được UBND xã T, huyện T, tỉnh Hưng Yên (nay là xã T, tỉnh Hưng Yên) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 03/12/2001 nên là hôn nhân hợp pháp. [2]. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/9/2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 84/2025/TLST-HNGĐ ngày 18/8/2025. [3]. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/9/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái đạo đức xã hội, không trái pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hồng Q và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Anh Lê Hồng Q và chị Nguyễn Thị L có 01 con chung là Lê Thu T, sinh ngày 18/07/2004. Con chung đã thành niên, các đương sự không đề nghị giải quyết vấn đề nuôi con nên Tòa án không xem xét. 1.3. Về tài sản chung, công sức, công nợ: các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh Lê Hồng Q tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự. Đối trừ số tiền 300.000đ anh Q đã nộp theo biên lai thu số 0000697 ngày 18/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, anh Q đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND KV1-Hưng Yên; - Đương sự; - UBND xã Tân Hưng; - THADS tỉnh Hưng Yên; - Lưu. | Đào Thúy Hà |