- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Anh T và bà Nguyễn Thị T1."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Anh T và bà Nguyễn Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 28 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 68/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Anh T, sinh năm 1980; CCCD: xxxxxxxxxxxx địa chỉ: thôn T, xã V, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1982; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn T, xã V, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Anh T và bà Nguyễn Thị T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông Trần Anh T và bà Nguyễn Thị T1 có 02 con chung là Trần Tiến Đ, sinh ngày 03/05/2005 và Trần Khánh L, sinh ngày 08/01/2009. Trần Tiến Đ đã trưởng thành đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị T1 được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Trần Khánh L cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi nuôi con chung. Ông Trần Anh T cấp dưỡng nuôi con Trần Khánh L mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ ngày 01/9/2025 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi nuôi con; phương thức cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng một lần.
Ông Trần Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, ngăn cấm.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Anh T và bà Nguyễn Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Ông Trần Anh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000005723219 ngày 12/08/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND khu vực 1 - Hà Tĩnh; - THADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Việt Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Đào |