vanban.org

Quyết định 21/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Vũ Thị M và bị đơn, anh Trương Văn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Vũ Thị M và anh Trương Văn K đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị Minh và Kiên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Vũ Thị M và bị đơn, anh Trương Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ
Số: 21/2025/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Vĩnh Lộc, ngày 07 tháng 5 năm 2025

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Vũ Thị M - Sinh ngày 29/10/2000;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Giang Đông, xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi cư trú hiện nay: Thôn Nghĩa Kỳ, xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

* Bị đơn: Anh Trương Văn K - Sinh ngày 20/3/1991;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú hiện nay: Thôn Giang Đông, xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/4/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Vũ Thị M và bị đơn, anh Trương Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Vũ Thị M và anh Trương Văn K đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con chung: Chị Vũ Thị M và anh Trương Văn K đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng có 02 con chung, các cháu tên là Trương Quỳnh A (Giới tính: Nữ), sinh ngày 12/10/2017 và Trương Xuân Tr (Giới tính: Nam), sinh ngày 10/11/2018; Hiện nay các cháu đều phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.

Chị Vũ Thị M và anh Trương Văn K đều có ý kiến chung thống nhất, là: Giao cháu Trương Quỳnh A cho chị Vũ Thị M (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Trương Quỳnh A thành niên (đủ 18 tuổi); Giao cháu Trương Xuân Tr cho anh Trương Văn K (bố đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Trương Xuân Tr thành niên (đủ 18 tuổi); Chị M và anh K không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Vũ Thị M và anh Trương Văn K đều có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được phép ngăn cản chị Minh và anh Kiên thực hiện quyền này.

Chị Vũ Thị M và anh Trương Văn K đều có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Vũ Thị M và anh Trương Văn K đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Chị Vũ Thị M và anh Trương Văn K đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Chị Vũ Thị M chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng chị Minh đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu BLTU/23, số 0006254, ngày 22/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị Vũ Thị M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Anh Trương Văn K không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ