vanban.org

Quyết định 21/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Từ Thị D và anh Lương Phúc T1.

VKSND huyện Trà Ôn; UBND xã N, huyện Đ, tỉnh Long An (Theo Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa nguyên đơn Từ Thị D và bị đơn Lương Phúc T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Từ Thị D và anh Lương Phúc T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2025/QĐST-HNGĐTrà Ôn, ngày 14 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Từ Thị D, sinh năm 1994. Địa chỉ: khu N, thị trấn H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Lƣơng Phúc T1, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp A, xã N, huyện Đ, tỉnh Long An. Tạm trú: khu N, thị trấn H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Từ Thị D và anh Lương Phúc T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Lương Phúc T2, sinh ngày 26/9/2024, cho chị Từ Thị D tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lương Phúc T1 không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Từ Thị D và anh Lương Phúc T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Từ Thị D tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0011863 ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Vĩnh Long, còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả cho chị Từ Thị D. 3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ