- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2025/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 13 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
d Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 187/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1982 Nơi cư trú: Thôn B1, xã H, huyện P, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990 Nơi ĐKHKTT: Thôn B1, xã H, huyện P, tỉnh Thái Bình Nơi ở: Thôn Bái Trang, xã H, huyện P, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn S trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Thị Ngọc H sinh ngày 25/01/2016, chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Lan A sinh ngày 27/5/2011. Anh S, chị N không phải cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung cho nhau và đều dó quyền đi lại thăm nom, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh S, chị N có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn S nhận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh S đã nộp theo biên lai thu số 0004860 ngày 11/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P được chuyển thành tiền án phí và trả lại anh S 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trà lại chị Nguyễn Thị N số tiền 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) mà chị N đã nộp theo biên lai thu số 0000508 ngày 22/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Nơi ĐKKH: UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Duyên |