vanban.org

Quyết định 21/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tô Thị P D, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp K, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện ủy quyền của chị D: Anh Huỳnh Việt T1, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp S, xã L, thành phố T2, tỉnh Trà Vinh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2025/QĐST-DST, ngày 03 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2024/TLST-DS ngày 23-10-2024.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tô Thị P D, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp K, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện ủy quyền của chị D: Anh Huỳnh Việt T1, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp S, xã L, thành phố T2, tỉnh Trà Vinh;

Bị đơn: Chị Lữ Thị Mai P, sinh năm 1975 và anh Lê Thanh T3, sinh năm 1977; Điạ chỉ: Ấp L1, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh;

Người đại diện ủy quyền của bị đơn: Anh Trần Kiến Quốc, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp Nhơn Hòa, xã Tân Hòa, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lữ Thị Mai P và anh Lê Thanh T3 đồng ý trả cho chị Tô Thị Phương D tiền vốn còn nợ bằng 170.000.000 đồng. Chị Tô Thị Phương D không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm bằng 4.250.000 đồng;

- Chị Tô Thị Phương D phải chịu 2.125.000 đồng án phí. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.250.000 đồng tại lại thu số 0006341 ngày 23-10-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị Tô Thị Phương D được nhận lại 4.125.000 đồng theo biên lai thu tiền trên.

- Chị Lữ Thị Mai P và anh Lê Thanh T3 phải chịu 2.125.000 đồng đồng án phí. Do chị Lữ Thị Mai P là con liệt sĩ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội được miễn nộp ứng án phí với số tiền 1.062.500 đồng, số tiền còn lại 1.062.500 đồng anh T3 phải chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ