vanban.org

Quyết định 21/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 08/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần M; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PH H LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21 /2025/QĐST- DSH Long, ngày 08 tháng 4 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 395/2024/TLST- DS ngày 03 tháng 12 năm 2024, về “Tranh ch p hợp đ ng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều c m của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

- Công ty Cổ phần M;

Địa chỉ: tầng 12, tòa nhà Việt Á, số 9 D T, D V, C G, thành phố H N.

Người đại diện theo pháp luật: ông Bùi Công Tr, chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Cao Duy Th chức vụ: trưởng phòng xử lý nợ Miền Bắc

Người được ủy quyền lại: anh Nguyễn Đăng L, chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ; anh Đinh Ngọc T, chị Nguyễn Thị Minh Tr1, chức vụ: đều là chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ: Công ty M – Địa chỉ: tầng 12, tòa nhà Việt Á, số 9 D T, D V, C G, thành phố H N.

- Ngân hàng TMCP Việt Nam T V;

Địa chỉ: Tòa nhà VP Tower, số 89 L H, phường L H, quận Đ, thành phố H N.

Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đ ng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Đỗ H, chức vụ: giám đốc trung tâm thu h i nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý (Văn bản ủy quyền số 38a/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024).

Người được ủy quyền lại: anh Nguyễn M, chức vụ: chuyên viên hỗ trợ nghiệp vụ.

Địa chỉ: Tòa nhà V H, số 78 D V, phường D V, quận C G, thành phố H N.

- Bị đơn: bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1962 và ông Vũ Nhật Tr2, sinh

năm 1958;

Cùng nơi cư trú: tổ 69B, khu 6, phường C X, thành phố H L, tỉnh Q N.

Người đại diện theo ủy quyền: anh Vũ Ngọc D, sinh năm 1992

Nơi cư trú: tổ 69B, khu 6, phường C X, thành phố H L, tỉnh Q N

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Vũ Mạnh Th1, sinh năm 1994;

Nơi cư trú: tổ 69B, khu 6, phường C X, thành phố H L, tỉnh Q N.

Người đại diện theo ủy quyền: anh Vũ Ngọc D, sinh năm 1992

Nơi cư trú: tổ 69B, khu 6, phường phường C X, thành phố H L, tỉnh Q N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ch m dứt hợp đ ng các cho vay g m: Hợp đ ng cho vay số LN2303278747464 ngày 29/3/2023; Hợp đ ng cho vay số LN2303278746921 ngày 29/3/2023; Gi y đề nghị phát hành thẻ tín dụng số 108-P-7421762 ngày 27/3/2023

2. 2. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn xác nhận ông bà H1, Tr2 và ngân hàng đã ký kết các hợp đ ng cho vay số: LN2303278746921 ngày 29/3/2023, số tiền vay là: 1.000.000.000đ (một t đ ng); Hợp đ ng cho vay hạn mức số LN2303278747464 ngày 29/3/2023, số tiền vay là: 1.900.000.000đ (một t chín trăm triệu đ ng) và Gi y đề nghị phát hành thẻ tín dụng số 108-P-7421762, hạn mức tín dụng: 50.000.000đ (năm mươi triệu đ ng).

2. 3. Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan xác nhận ông Vũ Mạnh Th1 và ngân hàng đã ký kết hợp đ ng thế ch p số LN2303278746921 ngày 29/3/2023 cho các khoản vay nêu trên của ông bà H1, Tr2.

Tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên là:

+ Toàn bộ Quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền với đ t (nhà 3 tầng, diện tích sàn xây dựng mỗi sàn là 53,4m2 (kết c u khung, sàn, mái BTCT, tường xây gạch chịu lực tại Thửa đ t số: 142, Tờ bản đ số: 20, địa chỉ: tổ 1 khu 1, phường Hà Lầm, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo Gi y chứng nhận Quyền sử dụng đ t, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số DD 123412, Số vào sổ c p GCN: CH 76538 do UBND thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh c p ngày 10/11/2022; Ngày 20/03/2023 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đ t, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh đã đăng ký tặng cho ông Vũ Mạnh Th1.

2.4. ông Vũ Nhật Tr2 và bà Nguyễn Thị H1 còn nợ Công ty Cổ phần Mars tính đến ngày 31/3/2025 số tiền là là 3.602.576.178 đ (ba t sáu trăm linh hai triệu năm trăm b y mươi sáu ngh n một trăm b y mươi tám đ ng ; trong đó, tiền nợ gốc là: 2.634.998.000 đ (hai t sáu trăm ba mươi tư triệu chín trăm chín mươi tám ngh n đ ng ; tiền nợ lãi và phạt chậm trả lãi là: 967.578.178đ

2.5. ông Vũ Nhật Tr2 và bà Nguyễn Thị H1 còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam T V tính đến ngày 31/3/2025 số tiền là 388.984.586đ (ba trăm tám mươi tám triệu chín trăm tám mươi tư ngh n năm trăm tám mươi sáu đ ng trong đó: tiền nợ gốc là: 287.222.000đ (hai trăm tám mươi b y triệu hai trăm hai mươi hai ngh n đ ng ; tiền nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn, phạt chậm trả lãi là: 101.762.586đ (một trăm linh một triệu b y trăm sáu mươi hai ngh n năm trăm tám mươi sáu đ ng)

2.6. Các bên thỏa thuận:

* Phương án trả nợ như sau:

- Ngày 16/4/2025 ông Vũ Nhật Tr2, bà Nguyễn Thị H1 s trả cho Công ty Cổ phần M số tiền là 3,602,576,178đ (ba t sáu trăm linh hai triệu năm trăm b y mươi sáu ngh n một trăm b y mươi tám đ ng ; trong đó, tiền nợ gốc là: 2.634.998.000 đ (hai t sáu trăm ba mươi tư triệu chín trăm chín mươi tám ngh n đ ng ; tiền nợ lãi và phạt chậm trả lãi là: 967.578.178 đ (chín trăm sáu mươi b y triệu năm trăm b y mươi tám ngh n một trăm b y mươi tám đ ng và các khoản lãi, phí phát sinh từ ngày16/4/2025 cho đến thời điểm thanh toán toàn bộ khoản vay.

- Ngày 16/4/2025 ông Vũ Nhật Tr2, bà Nguyễn Thị H1 s trả Ngân hàng TMCP Việt Nam T V số tiền là 388.984.586đ (ba trăm tám mươi tám triệu chín trăm tám mươi tư ngh n năm trăm tám mươi sáu đ ng trong đó: tiền nợ gốc là: 287.222.000đ (hai trăm tám mươi b y triệu hai trăm hai mươi hai ngh n đ ng ; tiền nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn, phạt chậm trả lãi là: 101.762.586đ (một trăm linh một triệu b y trăm sáu mươi hai ngh n năm trăm tám mươi sáu đ ng) và các khoản lãi, phí phát sinh từ ngày16/4/2025 cho đến thời điểm thanh toán toàn bộ khoản vay.

Nếu ngày đến lịch trả tiền trùng vào ngày nghỉ th chuyển sang ngày làm việc tiếp theo

- Trường hợp ông bà H1, Tr2 không thực hiện, hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, vi phạm b t k k trả nợ nào theo thỏa thuận, th Công ty Cổ phần M và ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có th m quyền xử lý tài sản thế ch p theo hợp đ ng thế ch p số LN2303278746921 ngày 29/3/2023 để thu h i nợ.

- Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế ch p không đủ để trả nợ thì ông bà H1, Tr2 phải tiếp tục thanh toán số nợ còn lại và tiền lãi, phí phát sinh theo mức lãi su t tại các Hợp đ ng tín dụng và phụ lục hợp đ ng đã ký, cho đến khi ông bà H1, Tr2 hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Công ty Cổ phần M và ngân hàng TV.

3. Về chi phí tố tụng: Công ty Cổ phần M tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng và đã tự chi trả toàn bộ chi phí

4. Về án phí:

- Ông Vũ Nhật Tr2, bà Nguyễn Thị H1 phải chịu 55.915.607đ (năm mươi năm triệu, chín trăm mười lăm ngh n, sáu trăm linh b y đ ng án phí dân sự sơ th m.

- Trả lại cho Công ty Cổ phần M số tiền 49.307.000đ (bốn mươi chín triệu, ba trăm linh b y ngh n đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001449 ngày 27/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

- Trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T V số tiền 9.209.000đ (chín triệu, hai trăm linh chín ngh n đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001461 ngày 29/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định t i điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận việc thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6,7,và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ