vanban.org

Quyết định 21/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 08/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần T1 (T2); địa chỉ: Tòa nhà T, số E, phố L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: ông Đỗ Minh P, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP T - Từ Xuân H, Nguyễn Thị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2025/QĐST-DSHạ Long, ngày 08 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 147, Điều 155, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 293, Điều 299, Điều 303, Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 147, điểm c khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 149 Luật Nhà ở; Điều 100 và khoản 2 Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 357/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần T1 (T2); địa chỉ: Tòa nhà T, số E, phố L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: ông Đỗ Minh P, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: ông Đỗ Tuấn T, là Quyền Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ 1-Khối Xử lý và Thu hồi nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần T1; (Giấy ủy quyền số 04/2025/UQ-TPB.HĐQT ngày 10/01/2025 của người đại diện theo pháp luật);

Người được uỷ quyền lại: ông Nguyễn Trung H, là Chuyên viên chính xử lý TSBĐ - Trung tâm Xử lý nợ 1 – Khối Xử lý nợ và Thu hồi nợ - T2; (Giấy ủy quyền số 271/2025/GUQ-TPB.LC ngày 24/3/2025 của ông Đỗ Tuấn T).

* Bị đơn: chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1987; nơi cư trú: tổ C, khu C, phường C, thành phố H, Quảng Ninh; anh Từ Xuân H1, sinh năm 1979; nơi cư trú: Công ty I- Tổng Công ty Đ, tổ D, khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

ơ2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về số tiền phải trả: anh Từ Xuân H1 và chị Nguyễn Thị Q phải có nghĩa vụ liên đới trả Ngân hàng Thương mại cổ phần T1 số tiền còn nợ (tạm tính đến hết ngày 27/3/2025) là: 924.970.087 (chín trăm hai mươi tư triệu, chín trăm bảy mươi nghìn, không trăm tám mươi bảy) đồng; bao gồm nợ gốc là: 771.830.276 (bảy trăm bảy mươi mốt triệu, tám trăm ba mươi nghìn, hai trăm bảy mươi sáu) đồng, lãi trong hạn là: 135.087.421 (một trăm ba mươi lăm triệu, không trăm tám mươi bảy nghìn, bốn trăm hai mươi mốt) đồng, lãi quá hạn là: 18.052.390 (mười tám triệu, không trăm năm mươi hai nghìn, ba trăm chín mươi) đồng và toàn bộ tiền lãi phát sinh kể từ ngày 28/3/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ, theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay từng lần số 111/2021/HDTD/BTL/01 ngày 24/8/2021 và Khế ước nhận nợ số 111/2021/GNN/BTL/01 ngày 24/8/2021.

2.2 Về thời hạn trả nợ: anh Từ Xuân H1 và chị Nguyễn Thị Q phải có có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần T1 toàn bộ số tiền gốc, lãi (tạm tính đến hết ngày 27/3/2025) là 924.970.087 (chín trăm hai mươi tư triệu, chín trăm bảy mươi nghìn, không trăm tám mươi bảy) đồng và khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 28/3/2025 chậm nhất là ngày 05/7/2025.

2.3 Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập Biên bản hòa giải thành (ngày 28/3/2025) cho đến khi thi hành án xong, anh Từ Xuân H1 và chị Nguyễn Thị Q còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay từng lần số 111/2021/HDTD/BTL/01 ngày 24/8/2021 và Khế ước nhận nợ số 111/2021/GNN/BTL/01 ngày 24/8/2021, ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần T1 – chi nhánh B và anh Từ Xuân H1, chị Nguyễn Thị Q nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2.4 Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng thì lãi suất mà anh Từ Xuân H1 và chị Nguyễn Thị Q phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần T1 theo Quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

2.5 Trường hợp anh Từ Xuân H1 và chị Nguyễn Thị Q thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần T1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số A0512A/2021/HĐMB ký ngày 19/7/2021, giữa Công ty cổ phần Đ1 và chị Nguyễn Thị Q (theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 111/2021/HDBD/BTL/01 ngày 24/8/2021, giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần T1 và anh Từ Xuân H1, chị Nguyễn Thị Q) để thu hồi nợ.

2.6 Trong trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ nhưng vẫn không đủ để hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần T1 thì anh Từ Xuân H1 và chị Nguyễn Thị Q phải có nghĩa vụ liên đới tiếp tục trả đầy đủ nợ gốc và lãi tiền vay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần T1.

2.7 Về chi phí tố tụng (chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ): nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ (đã nộp đủ) và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.8 Về án phí dân sự sơ thẩm và xử lý tiền tạm ứng án phí:

Bị đơn anh Từ Xuân H1 và chị Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 19.874.551 (mười chín triệu, tám trăm bảy mươi tư nghìn, năm trăm năm mươi mốt) đồng.

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần T1 số tiền 18.581.570 (mười tám triệu, năm trăm tám mươi mốt nghìn, năm trăm bảy mươi) đồng tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0001358 ngày 05/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ