- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phạm Văn Ph tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ với Dương Hồng V"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:21/2025/QĐST-DS | Gò Công, ngày 24 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 289/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2024.
XEÙT THAÁY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Ph, sinh năm 1986
Địa chỉ: Ấp HTh, xã BĐ, thành phố GC, tỉnh Tiền Giang.
Chị Trần Thị Thuỳ Tr, sinh năm 1986
Địa chỉ: Ấp CL, xã BĐ, thành phố G C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị Dương Hồng V, sinh năm 1985
Địa chỉ: Số 11/6 Khu phố 2, phường 1, thành phố GC, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Văn phòng Công chứng PhM
Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Phú M - Trưởng Văn phòng.
2/ Bà Võ Thị E, sinh năm 1961
Địa chỉ: Ấp H Th, xã B Đ, thành phố G C, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Phạm Văn Ph, chị Trần Thị Thuỳ Tr và bà Võ Thị E tự nguyện di dời 01 ngôi mộ và đồ dùng sinh hoạt trong căn nhà trên thửa đất số 1107, tờ bản đồ số 19, diện tích 136,5m2 để giao trả cho chị Dương Hồng V thửa đất số 1107, tờ bản đồ số 19, diện tích 136,5m2, đất trồng cây lâu năm, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN13445 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Gò Công cấp cho bà Dương Hồng V ngày 04/7/2024 và căn nhà trên đất.
+ Vị trí tứ cận thửa đất như sau:
Hướng Đông giáp đường Hòa Thân Năm Châu. Bê tông
Hướng Tây giáp thửa đất 1430
Hướng Nam giáp thửa đất 644
Hướng Bắc giáp thửa đất 1154
(Vị trí, kích thước cụ thể có sơ đồ đo đạc kèm theo)
Thời gian giao trả nhà, di dời 01 ngôi mộ và đồ dùng sinh hoạt trong căn nhà đến ngày 07/4/2025 là hoàn tất.
Chị Dương Hồng V tự nguyện giao cho anh Phạm Văn Ph, chị Trần Thị Thuỳ Tr và bà Võ Thị E số tiền là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).
Thời gian giao như sau:
+ Ngày 01/4/2025, giao số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
+ Ngày 10/4/2025, giao số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
3. Về án phí:
- Anh Phạm Văn Ph, chị Trần Thị Thuỳ Tr và bà Võ Thị E liên đới chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm là 1.075.000 đồng (Một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001047 ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, anh Phạm Văn Ph, chị Trần Thị Thuỳ Tr và bà Võ Thị E phải nộp tiếp số tiền 775.000 đồng (Bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
- Chị Dương Hồng V chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm là 1.075.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001117 ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Dương Hồng V phải nộp tiếp số tiền 775.000 đồng (Bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THAÅM PHAÙN Nôi nhaän:
- Đương sự;
- VKSND TPGC;
- CCTHADS TPGC;
- Lưu: AV, hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Bích Liễu