vanban.org

Quyết định 21/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị C, sinh năm 1978. Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Ông Dương Văn T, sinh năm 1985 và bà Đặng Thị N, sinh năm 1986. Cùng địa chỉ: Khu phố N, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Dương Thị Châu - Dương Văn Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2025/QĐST-DSNinh Hải, ngày 30 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH THUẬN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đinh Thị Thành.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Xuân Thành;

2. Bà Hàng Ái Phượng.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 209/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Dương Thị C, sinh năm 1978. Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Dương Văn T, sinh năm 1985 và bà Đặng Thị N, sinh năm 1986. Cùng địa chỉ: Khu phố N, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hồ Xuân M, sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Số H L, Phường L, Quận Đ, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng ông Dương Văn T bà Đặng Thị N đồng ý trả thửa đất số 52, tờ bản đồ số 16-16 toạ lạc tại khu phố N, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận cho bà Dương Thị C sử dụng.

- Vợ chồng ông Dương Văn T bà Đặng Thị N đồng ý giao căn nhà 01 tầng kết cấu móng xây đá chẻ, nền gạch hoa, tường xây gạch (ốp gạch men, tô la tít), cửa nhôm lồng kính, kèo gỗ mái tole kẽm có đóng la phông trần, gắn liền với thửa đất số 52, tờ bản đồ số 16-16 toạ lạc tại khu phố N, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận cho bà Dương Thị C quản lý, sử dụng.

- Bà Dương Thị C tự nguyện hoàn trả giá trị nhà một tầng với tổng số tiền 190.000.000đ (một trăm chín mươi triệu đồng) cho vợ chồng ông Dương Văn T bà Đặng Thị N.

- Vợ chồng ông Dương Văn T bà Đặng Thị N đồng ý trả số tiền 170.000.000đ (một trăm bảy mươi triệu đồng) đã vay cho bà Dương Thị C.

- Về chi phí tố tụng: Bà C tự nguyện chịu 2.120.000đ (hai triệu một trăm hai mươi nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản và đã nộp đủ.

- Về án phí:

+ Bà Dương Thị C tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch về việc đòi lại đất do đã thỏa thuận được với nhau tại phiên họp hòa giải nhưng khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003854 ngày 21/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả cho bà Dương Thị C số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí tòa án nêu trên.

+ Ông Dương Văn T bà Đặng Thị N tự nguyện chịu 8.500.000đ (tám triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

+ Hoàn trả cho bà Dương Thị C số tiền 4.250.000đ (bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) đã đóng tạm ứng án phí tòa án theo biên lai thu số 0003855 ngày 21/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

(Kèm theo Trích lục bản đồ địa chính ngày 08/01/2025 của Văn phòng Đ - Chi nhánh N1)

Cỡ chữ