- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị K và anh Cao Đức T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2025/QĐCNTTLH | L, ngày 05 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa
án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận
của chị Nguyễn Thị K, anh Cao Đức T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của
chị Nguyễn Thị K.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2025 và sự
thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Chị Nguyễn Thị K
Địa chỉ: Thôn L, xã M, huyện L, tỉnh Yên Bái
Anh Cao Đức T
Địa chỉ: Thôn L, xã M, huyện L, tỉnh Yên Bái
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải
viên chuyển sang cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị K và anh Cao Đức T thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: anh Cao Đức T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con là Cao Trà M, sinh ngày 10-3-2011 và Cao Đức T1, sinh ngày 25-4-2014 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi.
Chị Nguyễn Thị K có ngh a vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con số tiền:
2.000.000đ/tháng (tổng: 4.000.000đ/tháng). Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 3 năm 2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối
với khoản tiền cấp dưỡng nêu trên) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà
không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Thị K và anh Cao Đức T không
yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - Các bên tham gia hòa giải; - UBND xã M; (GCNKH số 88 năm 2009) - Lưu: TA. | TH M PHÁN Vũ Dũng |