- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh Chấp Thừa kế quyền sử dụng đất giữa bà Phan Thị D1 và ông Phan Văn E1"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 421/2024/TLPT-DS ngày 24 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất”giữa:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH V | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2025/QĐ-PT | V, ngày 17 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH E
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Hương
- Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Thế Hồng
Ông Lê Minh Đạt
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Vũ Duy Thanh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh V.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh V tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thảo - Kiểm sát viên. Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 98/2024/DS-ST ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện G, tỉnh E (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 7 – V) bị kháng cáo như sau: Ngày 19/9/2024, Toà án nhân dân huyện G (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 7 – V) nhận được đơn kháng cáo của bị đơn ông Phan Văn E1. Nội dung kháng cáo toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 98/2024/DS-ST ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện G (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 7 – V). Yêu cầu cấp phúc thẩm hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 98/2024/DS-ST ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện G (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 7 – V).
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn ông Phan Văn E1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất vào ngày 17/6/2025 và lần thứ hai vào ngày 17/7/2025 nhưng đều vắng mặt không có lí do chính đáng và cũng không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt xE1 như từ bỏ việc kháng cáo. Do đó, căn cứ vào các Điều 289, 295, 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 421/2024/TLPT-DS ngày 24 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất”giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị D1, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp 3, xã L, huyện G, tỉnh E (nay là Ấp 3, xã Phước Long, tỉnh V). Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Huỳnh Minh T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp 3, xã HP, huyện G, tỉnh E (nay là Ấp 3, xã L, tỉnh V).
- Bị đơn: Ông Phan Văn E1 (Phan Văn Phúc E1), sinh năm 1974; Địa chỉ: Ấp 3, xã Long Mỹ, huyện G, tỉnh E (nay là Ấp 3, xã L, tỉnh V).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Bà Phan Thị Đ, sinh năm 1959. + Bà Phan Thị R (Gh), sinh năm 1965. + Ông Phan Văn P, sinh năm 1972. Cùng địa chỉ: Ấp 3, xã M, huyện G, tỉnh E (nay là Ấp 3, xã P, tỉnh V). + Ông Phan Văn D, sinh năm 1963; Địa chỉ: Ấp 5, xã T, huyện G, tỉnh E (nay là Ấp 5, xã H, tỉnh V). + Bà Phan Thị N, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số 126, ấp Q, xã P, huyện G, tỉnh E (nay là Số 126, ấp Q, xã P, tỉnh V). + Bà Phan Thị Đ, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 361, ấp X, xã K, huyện G, tỉnh E (nay là Số 361, ấp X, xã L, tỉnh V). + Bà Phan Thị L, sinh năm 1961; Địa chỉ: Số 220A/3, ấp 3, xã Đ, thành phố E, tỉnh E (nay là Số 220A/3, ấp 3, phường Đ, tỉnh V). + Bà Phan Thị Th, sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp 1, xã M, huyện G, tỉnh E (nay là Ấp 1, xã L, tỉnh V). + Bà Phan Thị Nh, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện G, tỉnh E (nay là Ấp 3, xã H, tỉnh V). + Bà Nguyễn Thị R (Gẩm), sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp 3, xã K, huyện G, tỉnh E (nay là Ấp 3, xã K, tỉnh V). 2. Án phí dân sự phúc thẩm: Sung công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm ông Phan Văn E1 đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 001736 ngày 19/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh E (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 – V). 3. Chi phí tố tụng tại giai đoạn phúc thẩm: Chi phí tố tụng tại giai đoạn phúc thẩm là 2.500.000 đồng ông Phan Văn E1 phải chịu. Do bà Phan Thị D1 đã thanh toán toàn bộ nên ông Phan Văn E1 có trách nhiệm trả lại cho bà Phan Thị D1 số tiền trên. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh V; - TAND Khu vực 7 – V; - Phòng THADS Khu vực 7 – V; - Phòng GĐKT,TT&THA T. V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã Ký Lê Thị Thu Hương |