vanban.org

Quyết định 21/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần A; Trụ sở: Tổ dân phố số 1, phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông N.T.S - Giám đốc; Đại diện theo uỷ quyền: Ông B.Đ.H; Ông T.Đ.T (Theo Hợp đồng uỷ quyền số 30/2023/HĐUQ-HOANGMINH-B). Bị đơn: Công ty Cổ phần B; Trụ sở chính: Tổ dân… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2024/QĐST-KDTMHà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 29/2024/TLST-KDTM ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc: “Tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng kinh tế”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần A; Trụ sở: Tổ dân phố số 1, phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông N.T.S - Giám đốc; Đại diện theo uỷ quyền: Ông B.Đ.H; Ông T.Đ.T (Theo Hợp đồng uỷ quyền số 30/2023/HĐUQ-HOANGMINH-B).

- Bị đơn: Công ty Cổ phần B; Trụ sở chính: Tổ dân phố số 2, phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông N.T.N - Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo uỷ quyền: Ông L.H (Theo Giấy uỷ quyền số 01/2024-B.CIC).

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1- Công ty Cổ phần A và Công ty Cổ phần B xác nhận tính đến ngày 02/02/2024 Công ty Cổ phần B còn nợ Công ty Cổ phần A số tiền: 216.721.064 đồng (Hai trăm mười sáu triệu, bảy trăm hai mươi mốt nghìn, không trăm sáu mươi tư đồng). Trong đó nợ gốc là: 144.516.091 đồng; nợ lãi là: 72.204.973 đồng, phát sinh từ các Hợp đồng kinh tế số 2209/2020/HĐMB/A-B.CIC ngày 22/09/2020; Hợp đồng kinh tế số 0704/HĐMB/2021/A-B.CIC ngày 12/03/2021 và Hợp đồng kinh tế số 2207/2021/HĐMB/A-B ngày 22/07/2021 được ký kết giữa hai bên.

2- Về phương thức thanh toán: Chậm nhất ngày 30/06/2024, Công ty Cổ phần B phải thanh toán cho Công ty Cổ phần A số tiền là 144.516.091 đồng (Một trăm bốn mươi bốn triệu, năm trăm mười sáu nghìn, không trăm chín mươi mốt đồng).

Trường hợp Công ty Cổ phần B thanh toán đúng và đủ theo phương thức nêu trên thì Công ty Cổ phần A sẽ miễn toàn bộ số tiền lãi là 72.204.973 đồng cho Công ty Cổ phần B.

Trường hợp Công ty Cổ phần B vi phạm nghĩa vụ thanh toán khoản tiền gốc theo thoả thuận nêu trên thì Công ty Cổ phần A không chấp nhận miễn số tiền lãi. Khi đó, Công ty Cổ phần B phải thanh toán ngay toàn bộ tiền nợ gốc còn nợ và số tiền lãi phải thanh toán là 72.204.973 đồng. Công ty Cổ phần A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành ngay, buộc Công ty Cổ phần B phải thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc còn lại cùng với số tiền lãi là 72.204.973 đồng (bảy mươi hai triệu, hai trăm linh tư nghìn, chín trăm bảy ba đồng) cho Công ty Cổ phần A.

3- Về án phí: Công ty Cổ phần A phải chịu ½ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 2.709.013 đồng (Hai triệu, bảy trăm linh chín nghìn, không trăm mười ba đồng); Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số: AA/2021/0008280 ngày 06 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho Công ty Cổ phần A số tiền 13.420.987 đồng (mười ba triệu, bốn trăm hai mươi nghìn, chín trăm tám bảy đồng).

Cổ phần Đầu tư và Xây dựng B phải chịu ½ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 2.709.013 đồng (Hai triệu, bảy trăm linh chín nghìn, không trăm mười ba đồng).

III. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ