- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án tranh chấp về HNGĐ: - Nguyên đơn: Anh Đ V Q, sinh năm 1987 Địa chỉ: KhuD, xã L, huyện L, tỉnh T. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp phá…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đ V Q và chị P T H G.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2024/QĐST-HNGĐ | L, ngày 08 tháng 4 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đ V Q, sinh năm 1987
Địa chỉ: Khu D, xã L, huyện L, tỉnh T
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Q: Bà Hoàng Thị Thanh Hải- Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh T.
- Bị đơn: Chị P T H G, sinh năm 1988
Địa chỉ: Khu D, xã L, huyện L, tỉnh T.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị G: Bà Phạm Thị Thắm- Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh T. Có mặt.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Khoản 5 Điều 15 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ các Điều 55; Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đ V Q và chị P T H G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung; về tài sản chung; về nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Hai bên đều trình bày vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đ V Q và chị P T H G sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên miễn án phí dân sự sơ thẩm cho anh Q, chị G.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - UBND xã Đồng Lạc; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP./. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thảo |