- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Công Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công T và chị An Thị H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TL TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2024/QĐST-HNGĐ | TL, ngày 02 tháng 5 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Công T, sinh năm 1977. Bị đơn: Chị An Thị H, sinh năm 1999. Cùng địa chỉ: Thôn D, xã HĐ, huyện TL, tỉnh Hưng Yên. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 24/01/2022. Người đại diện hợp pháp cho các cháu Đ: Anh Nguyễn Công T, chị An Thị H - Bố mẹ đẻ của cháu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công T và chị An Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công T và chị An Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T, chiị H có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 24/01/2022. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Đ cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị H. Anh T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ, ruộng cấy: Anh T, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Công T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu ký hiệu số BLTU/23 số 0000554 ngày 20 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TL, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả anh T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND huyện TL; -Chi cục THA dân sự huyện TL; -UBND xã HĐ(GCNKH số 29/2019); -Phòng KTNV Tòa án tỉnh; -Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |