- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Sô Thị TT, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Y G, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sô Thị T và anh Y G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Hòa, ngày 04 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Sô Thị TT, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Y G, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sô Thị T và anh Y G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Sô Thị Tvà anh Y G thống nhất thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Giao con chung Sô Minh T, sinh ngày 11/8/2014 và Sô Thị Mộng T, sinh ngày 02/10/2017 cho chị Sô Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Sô Thị T và anh Y G thống nhất Anh Y G có nghĩa vụ cấp dưỡng một lần nuôi 02 con chung với số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về chia tài sản chung: Chị Sô Thị T và anh Y G thống nhất không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Sô Thị Tvà anh Y G đều là các cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo, do đó miễn toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm cho chị Thao, anh Giáp theo quy định Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sơn Hòa; - Chi cục THADS H. Sơn Hòa; - UBND xã S, H. Sơn Hòa (Số 18 KH/2016) - Lưu HS. | THẨM PHÁN Vũ Văn Kha |