- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị D và anh Hà Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI CHÂU TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ––––––––––––– Số: 21/2024/QĐST-HNGĐ | Mai Châu, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2024/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị D, sinh năm 1996; nơi cư trú: Xóm K, xã M, huyện M, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm 1993; nơi cư trú: Xóm K, xã M, huyện M, tỉnh Hòa Bình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội – Người được ủy quyền: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện M, tỉnh Hòa Bình. Địa chỉ: Tiểu khu x, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình theo văn bản ủy quyền số 7300/QĐ-NHCS ngày 19 tháng 9 năm 2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội. Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Khà Thị Ph – Phó Giám đốc theo quyết định ủy quyền lại số: 28/QĐ-NHCS ngày 18/01/2024 của Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện M, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 37 và 60 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị D và anh Hà Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị D và anh Hà Văn T thuận tình ly hôn nhau.
b. Về con chung: Chị Hà Thị D và anh Hà Văn T thỏa thuận: Giao cả hai con là Hà Anh Q, sinh ngày 06/9/2015 và Hà Thu K, sinh ngày 24/8/2019 cho anh Hà Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con thành niên có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Hà Văn T chưa yêu cầu chị Hà Thị D phải cấp dưỡng nuôi các con và chị D có quyền thăm nom các con.
c. Về tài sản chung: Chị Hà Thị D và anh Hà Văn T đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
d. Về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Hà Thị D và anh Hà Văn T và bà Khà Thị Ph (đại diện Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện M, tỉnh Hòa Bình) thỏa thuận anh Hà Văn T có trách nhiệm trả 50.000.000 đồng tiền gốc và lãi còn lại cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện M, tỉnh Hòa Bình khi đến hạn trả nợ theo sổ vay vốn ngày 19/5/2021, mã khoản vay 6600000720649xxx ngày 19/5/2021 và các văn bản khác mà chị Hà Thị D, anh Hà Văn T và Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện M, tỉnh Hòa Bình đã ký kết. Chị Hà Thị D hỗ trợ anh Hà Văn T số tiền 25.000.000 đồng tiền gốc để anh T trả tiền nợ gốc cho ngân hàng, thời gian đưa số tiền 25.000.000 đồng từ ngày 27/8/2024 đến hạn trả nợ theo sổ vay vốn nêu trên.
đ. Về án phí: Chị Hà Thị D tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho chị Hà Thị D 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003xxx ngày 22/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình.
e. Vấn đề khác: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh HB; - VKSND huyện MC; - Chi cục THADS huyện MC; - UBND xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa (đăng ký ngày 22/5/2015); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thanh Tùng |