vanban.org

Quyết định 21/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị L và anh Quàng Văn

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vì Thị L và anh Quàng Văn T thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vì Thị Lan và Quàng Văn Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị L và anh Quàng Văn
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 21/2024/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Đông, ngày 23 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 27/2024/TLST-

HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vì Thị L, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Bản A, xã P, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Anh Quàng Văn T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Bản A, xã P, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116 và 117 của Luật hôn nhân và

gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

15 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị L và anh Quàng Văn

T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vì Thị L và anh Quàng Văn T thuận tình

ly hôn.

2.2. Về con chung:

+ Giao các cháu Quàng Văn H, sinh ngày 14/5/2014, Quàng Ngọc U, sinh

ngày 20/4/2015 và Quàng Thị N, sinh ngày 18/7/2019 cho chị Vì Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động.

+ Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Quàng Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi

con cho chị Vì Thị L với số tiền 500.000 đồng/ 01 tháng/ 01 cháu, kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu Quàng Văn H, Quàng Ngọc U, Quàng Thị N thành niên và có khả năng lao động. Tổng số tiền cấp dưỡng mỗi tháng là 1.500.000 đ (một triệu năm trăm nghìn đồng).

+ Kể từ ngày chị L có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh T không tự nguyện

thi hành đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì anh T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

+ Anh Quàng Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không

ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng.

2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án ph : Các đương sự đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại

xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án ph dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Chị Vì Thị L và anh Quàng Văn T được miễn án ph dân sự sơ thẩm.

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự báo cho người được thi hành án

dân sự, người phải thi hành án dân sự biết: Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ