- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu P và ông Trương Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2024/QĐST-HNGĐ | Cầu Kè, ngày 05 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 24/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu P, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Trương Văn M, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu P và ông Trương Văn M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu P và ông Trương Văn M thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu P và ông Trương Văn M thống nhất giao hai người con chung Trương Tường V sinh ngày 22/7/2016 và Trương Mạnh H sinh ngày 23/6/2014 cho bà Nguyễn Thị Thu P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục (đây cũng là nguyện vọng của cháu Trương Tường V và cháu Trương Mạnh H muốn được sống với mẹ là Nguyễn Thị Thu P).
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Thu P đã được giải thích về quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Bà Nguyễn Thị Thu P tự nguyện không yêu cầu ông Trương Văn M phải cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thu P và ông Trương Văn M thống nhất không tranh chấp nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu P và ông Trương Văn M thống nhất không tranh chấp nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu P tự nguyện chịu số tiền là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: 0000815 ngày 26 tháng 02 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Kè. Bà Nguyễn Thị Thu P được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Cầu Kè; - CCTHADS huyện Cầu Kè; - Đương sự; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Chí Điền |