vanban.org

Quyết định 21/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Tài sản chung của anh Lê Xuân Đ và chị Bùi Thị Ph gồm: 01 thửa đất 174b tờ bản đồ số 03 (E-48-08-133-c) Diện tích 149m2 mang tên ông Lê Xuân Đ và bà Bùi Thị Ph, địa chỉ: thôn X, xã Hoằng S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Cấp ngày 26/9/2017 do UBND huyện Hoằng Hóa cấp và tài sản trên đất 1470,1m2 ( trong đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2024/QĐST -HNGĐHoằng Hóa, ngày 17 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Phương Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Doãn Giới

2. Bà Trương Thị Hà

Căn cứ Điều 212, 213,235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2024/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2024;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Nguyên đơn: Anh Lê Xuân Đ, sinh năm 1984. Có mặt Địa chỉ: Thôn X, xã Hoằng S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Bùi Thị Ph, sinh năm 1984. Có mặt Địa chỉ: Thôn X, xã Hoằng S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tài sản chung của anh Lê Xuân Đ và chị Bùi Thị Ph gồm: 01 thửa đất 174b tờ bản đồ số 03 (E-48-08-133-c) Diện tích 149m2 mang tên ông Lê Xuân Đ và bà Bùi Thị Ph, địa chỉ: thôn X, xã Hoằng S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Cấp ngày 26/9/2017 do UBND huyện Hoằng Hóa cấp và tài sản trên đất 1470,1m2 ( trong đó: Nhà chính 102,8m2, khu bếp: 21,6m2, chuồng gà 12m2, Khu nhà vệ sinh 3,7m2).Tổng trị giá: 380.972.000 đồng.

Chị Bùi Thị Ph và anh Lê Xuân Đ thống nhất thỏa thuận như sau: Giao cho anh Lê Xuân Đ sử dụng, định đoạt 01 thửa đất 174b tờ bản đồ số 03(E-48-08-133-c) Diện tích 149m2 và nhà ở 110m2 mang tên ông Lê Xuân Đạo và bà Bùi Thị Ph, địa chỉ: thôn X, xã Hoằng S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Cấp ngày 26/9/2017 do UBND huyện Hoằng Hóa cấp và tài sản trên đất 1470,1m2 ( trong đó: Nhà chính 102,8m2, khu bếp: 21,6m2, chuồng gà 12m2, khu nhà vệ sinh 3,7m2).Tổng trị giá: 380.972.000đồng.

Anh Lê Xuân Đ có trách nhiệm giao cho chị Bùi Thị Ph số tiền 250.000.000đồng( Hai trăm năm mươi triệu đồng) tiền chênh lệch về tài sản chung của vợ chồng( hai bên đã giao nhận tiền theo biên bản ngày 15/4/2024).

Vị trí, mốc giới, tứ cận thửa đất phân chia cho anh Lê Xuân Đ (có sơ đồ kèm theo Quyết định).

Anh Lê Xuân Đ có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được nhận.

Về án phí: Anh Lê Xuân Đ và chị Bùi Thị Ph mỗi người tự nguyện chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá gạch là 19.048.000đồng. Anh Đ chịu là 9.524.000đồng nhưng anh đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 10.000.000đồng theo Biên lai thu số 0003704 ngày 18/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Anh Đ được nhận là 476.000 đồng. Chị Bùi Thị Phú chịu 9.524.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ