- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị H kiện đòi nợ bà Phạm Thị B"
- Tòa quyết gì? (4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-… ngày…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2024/QĐST - DS | Phú Xuyên, ngày 21 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Anh P.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Phong và bà Nguyễn Kim Oanh.
Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp pháp luật được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 56/2023/TLST - DS ngày 13 tháng 11 năm 2023, về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1965;
Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Tiểu khu Mỹ L, thị trấn Phú Xuyên, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội.
Những người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984; đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Thôn Ngọc Chi, xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội (Theo văn bản ủy quyền số 2932 ngày 16/11/2023). Vắng mặt.
Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1995; đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Thôn Quê, xã Bảo Đài, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. (Theo văn bản ủy quyền số 1271 ngày 22/4/2024).
Bị đơn:
Bà Phạm Thị B, sinh năm 1975;
Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Tiểu khu Mỹ L, thị trấn Phú Xuyên, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1970; đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Tiểu khu Mỹ L, thị trấn Phú Xuyên, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự này.
- Trả lại bà Nguyễn Thị H 24.375.000 đồng (Hai mươi bốn triệu ba trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên theo Biên lai thu tiền số 0015281 ngày 10 tháng 11 năm 2023.
3. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP Hà Nội;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Phú Xuyên;
- VKSND TP Hà Nội;
- Chi cục THADS huyện Phú Xuyên;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Lê Anh P
Mẫu số 46-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(2) Số:...../...../QĐST-…..
......, ngày...... tháng ...... năm......
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN...............…………..
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà) .......................................... Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà) ................. Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông (Bà) ..................................................................................... 2.Ông (Bà) ..................................................................................... 3.Ông (Bà) ..................................................................................... Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
(3) Xét thấy ................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-… ngày…
(5) tháng…năm…. về việc ………………………………., giữa:
(6) Nguyên đơn: ......................................................................................................... Địa chỉ: ...................................................................................................................
(7) Bị đơn: ................................................................................................................. Địa chỉ: .................................................................................................................... Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).(8)............................................ Địa chỉ: .................................................................................................................... 9) 2.( .................................................................................................................................... 3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. (11)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 46-DS:
(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST - KDTM).
(3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự).
(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM).
(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).
(9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng án phí).
(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).
(11) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:
| Nơi nhận: - Đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |