- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 21/2024/QĐST-DS | Long Hồ, ngày 02 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 258/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2023
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A B (ABBANK)
Địa chỉ trụ sở: Tầng 1, 2, 3 Tòa nhà Geleximco, số 36 HC, phường OCD, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật ông: Đào Mạnh Kháng
Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo uỷ quyền ông: Nguyễn Quỳnh. Chức vụ: Trưởng Ban Xử lý nợ. (Văn bản uỷ quyền 16/UQ-HĐQT.22 ngày 12/10/2022 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP A B).
Ông Nguyễn Quỳnh ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Hồng Đào, chức vụ: chuyên viên xử lý nợ. Địa chỉ: số 18 Phan Đình Giót, phường 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh ( theo văn bản ủy quyền ngày 28/6/2023)
-Bị đơn: 1.Ông Tô B L; Sinh năm: 1968;
2. Bà Phan N T; Sinh năm: 1968;
Cùng địa chỉ: Số 174A/13, K 2, TTLH, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn ông Tô B L và bà Phan N T phải có nghĩa vụ liên đới trả ra cho nguyên đơn tổng số tiền là 275.702.395 đồng, trong đó:
-Nợ gốc: 174.535.993 đồng;
-Lãi trong hạn: 75.902.287 đồng;
-Lãi quá hạn:25.264.115đồng.
Đồng thời, phía bị đơn ông Tô B L và bà Phan N T phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 22/3/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ.
Phía bị đơn ông Tô B L và bà Phan N T thừa nhận trình bày của phía nguyên đơn là đúng và đồng ý theo yêu cầu của nguyên đơn, đồng ý trả cho nguyên đơn tổng số tiền là 275.702.395 đồng, trong đó:
-Nợ gốc: 174.535.993 đồng;
-Lãi trong hạn: 75.902.287 đồng;
-Lãi quá hạn:25.264.115đồng.
Đồng thời, phía bị đơn ông Tô B L và bà Phan N T đồng ý thanh toán số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 22/3/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ.
Trong trường hợp bị đơn ông Tô B L và bà Phan N T không trả hoặc trả không đủ nợ, ABBANK có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 0135/16/TC/XXVIII ngày 18/06/2016; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: SĐBS.01-0135/16/TC/XXVIII ngày 29/09/2017; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 0180/15/TC/XXVII ngày 24/09/2015; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 0180.1/15/TC/XXVIII ngày 24/09/2015 để ABBANK thu hồi nợ.
Sau khi xử lý xong tài sản bảo đảm nêu trên mà không đủ để tất toán khoản vay thì ông Tô B L và bà Phan N T sẽ phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng cam kết đã ký với ABBANK tại Hợp đồng tín dụng cho đến khi hết số nợ còn lại.
-Về chi phí thẩm định là 1.000.000đồng, Bị đơn ông Tô B L Và bà Phan N T tự nguyện nộp toàn bộ.
2.2 Về án phí:
- Về án phí: Bị đơn ông Tô B L và bà Phan N T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 6.892.000đ ( sáu triệu tám trăm chín mươi hai nghìn đồng)
- Hoàn trả Ngân hàng TMCP A B 6.280.000đ ( sáu triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số N0 0000514 ngày 31/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAVL - Chi cục THADS H.LH - Viện KSNDH. LH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hữu Thành |