- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2024/QĐST-DS | Thốt Nốt, ngày 13 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 358/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2023 về việc “ Tranh chấp chia tài sản chung”
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: 1/ Bà Lê Thị N – sinh năm: 1980.
2/ Bà Phan Lê Thảo V – sinh năm: 2004.
Cùng địa chỉ: KV L, phường T, Q. T, Cần Thơ
3/ Bà Trần Thị L – sinh năm: 1994.
Địa chỉ: KV T, phường T, quận T, Cần Thơ.
(Bà V, bà L ủy quyền cho bà Lê Thị N tham gia tố tụng)
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu E – sinh năm: 1963.
Địa chỉ: KV Q, phường T, quận T, Cần Thơ.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Trần Văn Bé N1 – sinh năm: 1967.
Địa chỉ: KV Q, phường T, quận T, Cần Thơ.
(Ông N1 ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Thu E tham gia tố tụng).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Nguyên đơn bà Lê Thị N được quyền sử dụng phần đất có diện tích 11.7m2 (ký hiệu B) thuộc thửa đất 308, loại đất LUC và phần đất có diện tích 214.4m2 (ký hiệu F) thuộc thửa đất 309, loại đất CLN. Hiện các phần đất này do bà N đang quản lý sử dụng.
2.2/ Nguyên đơn bà Trần Thị L được quyền sử dụng phần đất có diện tích 11.7m2 (ký hiệu C) thuộc thửa đất 308, loại đất LUC và phần đất có diện tích 214.4m2 (ký hiệu G) thuộc thửa đất 309, loại đất CLN. Hiện các phần đất này do bà L đang quản lý sử dụng.
2.3/ Nguyên đơn bà Phan Lê Thảo V được quyền sử dụng phần đất có diện tích 11.6m2 (ký hiệu D) thuộc thửa đất 308, loại đất LUC và phần đất có diện tích 215.8m2 (ký hiệu H) thuộc thửa đất 309, loại đất CLN. Hiện các phần đất này do bà V đang quản lý sử dụng.
Thửa đất số 308, diện tích 46,7m2 loại đất LUC, tờ bản đồ số 11 và thửa đất số 309, diện tích 858,8m2, loại đất CLN, tờ bản đồ số 11 đều do bà Nguyễn Thị Hoàng U đứng tên chủ sử dụng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất các số CN09336, CN09337 cấp ngày 06/9/2023 và được chỉnh lý chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị Thu E vào ngày 17/10/2023, đất toạ lạc tại khu vực Q, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.
Vị trí, kích thước các cạnh phần đất nêu trên được xác định theo Bản trích đo địa chính số 191/TTKTTNMT, ngày 01/3/2024 do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ thực hiện ( Đính kèm).
2.4/ Các đương sự có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất và các nguyên đơn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần đất được quyền sử dụng theo quy định.
2.5/ Về chi phí tố tụng: Chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chổ và định giá tài sản với tổng số tiền 9.000.000đồng. Các nguyên đơn phải nộp số tiền 9.000.000đồng chi phí nhưng được khấu trừ vào số tiền 9.000.000đồng mà các nguyên đơn đã nộp tạm ứng tại Tòa án, công nhận các nguyên đơn đã nộp xong.
2.6/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn bà Lê Thị N phải số tiền 886.000đồng án phí nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng mà bà đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ theo Biên lai thu tiền số 0005090, ngày 15/12/2023. Bà N còn phải nộp thêm số tiền 586.000đồng.
Nguyên đơn bà Phan Lê Thảo V phải số tiền 891.000 đồng án phí nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng mà bà đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, Tp Cần Thơ theo Biên lai thu tiền số 0005089, ngày 15/12/2023. Bà V còn phải nộp thêm số tiền 591.000đồng.
Nguyên đơn bà Trần Thị L phải số tiền 886.00đồng án phí nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng mà bà đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, Tp.Cần Thơ theo Biên lai thu tiền số 0005088, ngày 15/12/2023. Bà L còn phải nộp thêm số tiền 586.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ; - VKSND quận Thốt Nốt; - Chi cục THA quận Thốt Nốt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Bá Lộc |