- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG Số: 21/2024/QĐCNHGT-DS | Bắc Quang, ngày 19 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Phạm Hữu Q và ông Nguyễn Thanh T;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 27 tháng 11 năm 2024 của bà Nguyễn Thị M, ông Phạm Hữu Q;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 12 năm 2024 về thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1975, ông Phạm Hữu Q, sinh năm 1967; cùng địa chỉ nơi cư trú: Thôn M, xã Q, huyện B, tỉnh Hà Giang; (Bà M đã ủy quyền cho ông Q).
- Người bị kiện: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1972; địa chỉ nơi cư trú: Thôn Q, xã Q, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 12 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị M, ông Phạm Hữu Q tổng số tiền nợ gốc là: 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng).
- Phương thức, thời hạn và địa điểm ông Nguyễn Thanh T thanh toán cho bà Nguyễn Thị M, ông Phạm Hữu Q được chia làm 03 lần cụ thể như sau:
+ Lần 1: Chậm nhất là vào ngày 25/4/2025 (dương lịch), ông T có trách nhiệm thanh toán cho bà M, ông Q số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);
+ Lần 2: Chậm nhất là vào ngày 25/8/2025 (dương lịch), ông T có trách nhiệm thanh toán cho bà M, ông Q số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);
+ Lần 3: Chậm nhất là vào ngày 25/12/2025 (dương lịch), ông T có trách nhiệm thanh toán cho bà M, ông Q số tiền là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng);
- Địa điểm thanh toán: Tại nhà riêng của bà Nguyễn Thị M, ông Phạm Hữu Q, thuộc thôn M, xã Q, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Số tiền nói trên kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Quang; - Các bên tham gia hòa giải; - Chi cục THADS huyện Bắc Quang; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |