vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X; Địa chỉ: Tầng 16, 23, 24, Toà nhà Mipec, số 229 phố T, Phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang Đ. Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Lễ N - Chức danh: Giám đốc Ngân hàng TMCP X - Chi nhánh Thăng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng X khởi kiện đồi tiền Côn ty V"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số:21/2023/QĐST- KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Anh, ngày 11 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 03 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 14/2023/TLST - KDTM ngày 21 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X; Địa chỉ: Tầng 16, 23, 24, Toà nhà Mipec, số 229 phố T, Phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang Đ. Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Lễ N - Chức danh: Giám đốc Ngân hàng TMCP X - Chi nhánh Thăng Long, là đại diện ủy quyền theo Quyết định số 246/QĐ-CTHĐQT ngày 17/8/2022.

Đại diện ủy quyền lại: Bà Vũ Minh H – Chuyên viên tố tụng Ngân hàng TMCP X (Theo Giấy ủy quyền số 35/UQ-GĐCNTL ngày 16/01/2023 của Giám đốc Ngân hàng TMCP X - Chi nhánh Thăng Long)

2. Bị đơn: Công ty CP dịch vụ du lịch Quốc tế du ngoạn V; Địa chỉ: Thôn B, xã K, huyện Đ, TP Hà Nội. Đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông Nguyễn Bá B - Tổng giám đốc Công ty CP dịch vụ du lịch Quốc tế du ngoạn V

II/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền vay nợ: Đại diện nguyên đơn và bị đơn thống nhất số tiền bị đơn còn nợ tạm tính đến ngày 05/01/2023 là 1.234.822.926 (Bằng chữ: Một tỷ hai trăm ba mươi tư triệu tám trăm hai mươi hai ngàn chín trăm hai mươi sáu đồng), trong đó: Nợ gốc: 959.037.595 đồng; Lãi phát sinh: 275.785.331.

2. VÒ thêi gian tr¶ nî vµ ph ¬ng thøc tr¶ nî: Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn và bị đơn đều xác nhận thời gian thanh toán là 18 tháng kể từ tháng 04/2023 đến hết ngày 30/10/2024 phía bị đơn phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nợ trên. Kể từ ngày 06/01/2023, bị đơn tiếp tục chịu lãi phát sinh trên dư nợ gốc thực tế theo Hợp đồng tín dụng 107.0037/2018/HĐTD-PN/PGBankTL; Hợp đồng tín dụng số 107.0874/2019/HĐTD-PN/PGBankT; Hợp đồng tín dụng số 107.0005/2020/HĐTD-PN/PGBankTL đã ký cho đến khi tất toán khoản vay.

3. Về tài sản đảm bảo : Các bên đều xác nhận hiện nay tài sản đảm bảo không còn.

4 . Trong trường hợp bị đơn vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào như đã thoả thuận thì Ngân hàng có quyền yêu cầu thi hành án thu hồi khoản nợ trên.

5. Về án phí KDTM: Tổng số tiền án phí là 49.000.000 đồng. Do các bên thỏa thuận được nên chỉ phải chịu ½ = 24.000.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện bị đơn tự nguyện chịu cả toàn bộ số tiền án phí. Ngân hàng TMCP X được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.348.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0006569 ngày 20/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ