vanban.org

Quyết định 21/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim D và anh Trương Công T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim D và anh Trương Công T nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D kiện ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim D và anh Trương Công T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21 /2023/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 10/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim D, sinh năm: 1983; Nơi đăng ký HKTT tại: Tổ dân phố 3, phường Bắc L, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình.

Địa chỉ cần báo: Số 4 đường Nguyễn Hữu D, phường Bắc L, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Trương Công T, sinh năm: 1988; Nơi đăng ký HKTT tại: Tổ dân phố 3, phường Bắc L, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình.

Địa chỉ cần báo: Thôn 1, xã Nghĩa L, huyện Tư N, tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim D và anh Trương Công T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim D và anh Trương Công T nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Kim D và anh Trương Công T thống nhất trình bày: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 (một) con chung là: Trương Tuệ M, sinh ngày 20/01/2020.

Ghi nhận ý kiến thoả thuận của chị Trần Thị Kim D và anh Trương Công T về việc sau khi ly hôn giao con chung là Trương Tuệ M cho chị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và không ai đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn không ai được ngăn cản quyền gặp, thăm và chăm sóc và giáo dục con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Kim D và anh Trương Công T đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Kim D và anh Trương Công T chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn. Nhưng anh chị thỏa thuận để chị D nộp toàn bộ án phí ly hôn, được trừ vào số tiền chị D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 31AA/2021/0001450 ngày 06/3/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị D được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ